Thú y

Tổng quan
Mã ngành: 7640101

Tổ hợp xét tuyển: A00 A01 A02 A05 A11 B00 B01 B02 B03 B08 C02 C03 D01 D07 X02

Chỉ tiêu tuyển sinh: 60
Thời gian đào tạo: 4 năm
Loại bằng tốt nghiệp: Bằng Bác sĩ Thú y

Ngành Thú y là ngành đào tạo, nghiên cứu năng lực chuyên môn về thú y, khả năng thực hiện các thao tác phòng thí nghiệm, chẩn đoán và phòng trị bệnh cho chăn nuôi. Thú y góp phần chăm sóc, bảo vệ cho các vật nuôi bằng hiểu biết về luật, thị trường thuốc thú y, thị trường chăn nuôi.

 

Thú y và khoa học thú y phối hợp với các ngành y tế, sinh học trong sản xuất và kiểm định vaccine, kiểm định dược phẩm hay nghiên cứu đa dạng sinh học và bảo tồn quỹ gen,... Trong bối cảnh giao lưu quốc tế ngày càng mở rộng, dịch bệnh từ một địa điểm bất kỳ trên thế giới có thể trở thành hiểm họa toàn cầu một cách nhanh chóng. Trong xã hội công nghiệp và ô nhiễm chất thải, con người có thể trở thành nạn nhân của các vụ ngộ độc bất kỳ lúc nào nếu không có những hiểu biết để phòng ngừa nên Bác sĩ Thú y cùng với bác sĩ Y khoa và những nhà nghiên cứu y sinh học có “thêm nhiều việc để làm hơn”.

1. Đối tượng tuyển sinh:

Thí sinh đã tốt nghiệp THPT hoặc tương đương, tốt nghiệp trung học nghề, tốt nghiệp Trung cấp, Cao đẳng cùng nhóm ngành dự tuyển

 

2. Ai sẽ phù hợp học Ngành Thú Y?

Ngành Thú Y tại Trường Đại học Đông Đô phù hợp với:

  • Người yêu động vật và có lòng nhân ái: Nếu bạn thật sự quan tâm đến sức khỏe, đời sống của thú cưng hoặc vật nuôi, bạn sẽ có động lực gắn bó lâu dài với nghề.
  • Không ngại môi trường làm việc đặc thù: Công việc thú y có thể tiếp xúc với mùi, máu, bệnh tật và các tình huống khẩn cấp, nên cần sự “lì” và thích nghi tốt.
  • Cẩn thận, tỉ mỉ và có trách nhiệm cao: Việc chẩn đoán và điều trị cho động vật đòi hỏi sự chính xác, vì không thể “hỏi bệnh” như với con người.
  • Có nền tảng hoặc hứng thú với sinh học: Bạn sẽ học về giải phẫu, vi sinh, dịch tễ… nên cần sự quan tâm đến các môn khoa học tự nhiên, đặc biệt là Sinh học.
  • Kiên nhẫn và chịu được áp lực: Nghề này có thể gặp những ca bệnh khó, cấp cứu hoặc thất bại trong điều trị, nên cần tâm lý vững và tinh thần trách nhiệm.

Phương thức 100: Xét tuyển theo kết quả thi tốt nghiệp THPTQG năm 2026

Phương thức 200: Xét tuyển theo kết quả học tập THPT (học bạ)

Phương thức 402: Xét tuyển dựa trên kết quả thi đánh giá năng lực, đánh giá tư duy do các cơ sở đào tạo khác tổ chức năm 2026

Phương thức 500: Xét tuyển thí sinh đã tốt nghiệp trung cấp/cao đẳng/đại học

Phương thức 301: Xét tuyển thẳng theo quy định của Bộ giáo dục và Đào tạo

Ký hiệu 

Mô tả chuẩn đầu ra 

Mức năng lực 

1. 

Khối kiến thức 

 

1.1. 

Khối kiến thức giáo dục đại cương 

 

PLO1 (K) 

Phân tích và áp dụng được vào thực tiễn những nguyên lý cơ bản của chủ nghĩa Mác - Lênin, tư tưởng, đạo đức, giá trị văn hóa Hồ Chí Minh và những nội dung cơ bản của đường lối cách mạng của Đảng Cộng sản Việt Nam; Sinh viên có niềm tin vào sự lãnh đạo của Đảng, đồng thời đánh giá đúng các vấn đề an ninh, quốc phòng và có ý thức cảnh giác với những âm mưu chống phá cách mạng của các thế lực thù địch; có kỹ năng cơ bản trong lĩnh vực thể dục thể thao, an ninh quốc phòng. 

K3/5 

PLO2 (K) 

Vận dụng những kiến thức cơ bản về giao tiếp thuyết trình, tin học ứng dụng và đạt chuẩn ứng dụng CNTT cơ bản theo Thông tư 03/2014/TT-BTTTT. Ứng dụng thành thạo kiến thức về công nghệ thông tin trong học tập, công tác và các lĩnh vực của cuộc sống; vận dụng kiến thức cơ bản về khoa học trong học tập và nghiên cứu khoa học liên quan đến chuyên ngành đào tạo; có trình độ ngoại ngữ thứ 2 tối thiểu đạt bậc 3 theo Khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc dành cho Việt Nam. 

K3/5 

1.2.

Khối kiến thức cơ sở ngành 

 

PLO3 (K) 

Hiểu, phân tích được kiến thức về động vật học, giải phẫu động vật, sinh lý học động vật, tập tính động vật, dược lý học thú y, miễn dịch học thú y, đông dược học thú y,... 

K3/5 

PLO4 (K) 

Phân tích tổng hợp các kiến thức về hóa sinh động vật, độc chất học thú y, di truyền học thú y, tổ chức và phôi thai học,... 

K4/5 

1.3. 

Khối kiến thức chuyên ngành 

 

PLO5 (K) 

Vận dụng kiến thức vào thực hiện chẩn đoán bệnh thú y, kiểm nghiệm thú sản, phát hiện, điều trị bệnh truyền nhiễm thú y, châm cứu thú y, vệ sinh thú y, bệnh chó mèo,... 

K3/5 

PLO6 (K) 

Phân tích, đánh giá sâu về bệnh lý thú y, nội khoa thú y, ngoại khoa thú y, dịch tễ học thú y, bệnh truyền lây giữa động vật và người, vệ sinh an toàn thực phẩm nguồn gốc động vật,... 

K4/5 

2. 

Kỹ năng 

 

2.1.  

Kỹ năng nghề nghiệp 

 

PLO7 (S) 

Ứng dụng thành thạo các kiến thức chuyên ngành vào thực tế sản xuất, chăn nuôi, khám chữa bệnh cho động vật. 

S4/5 

PLO8 (S) 

Thực hiện được các nhiệm vụ thiết kế, lập kế hoạch, tổ chức và giám sát các quá trình áp dụng kỹ thuật thú y vào sản xuất và dịch vụ thú y. 

S4/5 

2.2.  

Kỹ năng giao tiếp ứng xử 

 

PLO9 (S) 

Phát hiện và giải quyết những vấn đề nảy sinh trong thực tiễn hoạt động nghề nghiệp; có khả năng áp dụng luật thú y, thể hiện được kỹ năng giao tiếp, truyền đạt thông tin và chuyển giao kiến thức tốt thông qua các hình thức văn bản và lời nói (trao đổi, thuyết trình); có kỹ năng tập hợp nhân lực để thành lập nhóm, duy trì và phối hợp tốt với cá nhân trong nhóm, phát triển nhóm; có kỹ năng làm việc với các nhóm khác. Biết đặt ra mục tiêu và phấn đấu để đạt được yêu cầu; có năng lực quản lý công việc, quản lý nguồn nhân lực. 

S3/5 

PLO10 (S) 

Sử dụng thuần thục kỹ năng phân tích tình huống, tổng hợp thông tin và đưa ra giải pháp cho các vấn đề của thú y trong khám chữa bệnh và phòng chống dịch bệnh; có thể làm việc độc lập, tự đánh giá kết quả và hoàn thành công việc đúng hạn. 

S4/5 

2.3 

Thái độ, mức tự chủ và chịu trách nhiệm 

 

PLO11 (A) 

Hình thành tác phong, ý thức nghề nghiệp sẵn sàng tiếp nhận, nghiên cứu, xử lý các thông tin liên quan nghề nghiệp; có phương pháp, thái độ làm việc khoa học, trung thực trong nghiên cứu, và tác nghiệp, tư duy sáng tạo, sẵn sàng phục vụ xã hội, xây dựng cộng đồng, mối quan hệ lợi ích hài hòa, giá trị nhân văn cao cả. 

A4/4 

PLO12 (A) 

Thể hiện được năng lực tự chủ và ý thức tự chịu trách nhiệm về chuyên môn, nghiệp vụ đã được đào tạo; thực hiện chủ động tự nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ, kỹ năng làm việc, tích lũy kinh nghiệm; đề xuất, dẫn dắt, khởi nghiệp, tạo việc làm cho mình và cho người khác trong lĩnh vực thú y. 

A3/4 

Sinh viên tốt nghiệp ngành Thú y có thể đảm nhận các vị trí sau:

- Cán bộ, công chức trong các cơ quan quản lý nhà nước về Thú y.

- Cán bộ quản lý, kỹ thuật tại các công ty, doanh nghiệp trong lĩnh vực chăn nuôi, thú y và thuỷ sản trong nước cũng như nước ngoài.

- Nhân viên tại các khu bảo tồn động vật hoang dã, thảo cầm viên, cơ quan nghiên cứu và chuyển giao khoa học kỹ thuật thú y, cơ sở chăn nuôi, cơ sở chế biến thực phẩm, chế biến thuỷ hải sản, các cơ sở bảo vệ môi trường sinh thái, phòng mạch, bệnh xá, phòng xét nghiệm thú ý.

- Bác sĩ điều trị và tư vấn chuyên môn trong các trang trại, bênh viện thú y, phòng mạch thú cảnh.

- Giảng viên, nghiên cứu viên ở các trường Đại học, Cao đăng, viện và trung tâm nghiên cứu chuyên sâu về Thú y và an toàn thực phẩm.

- Làm chủ doanh nghiệp về dịch vụ và tư vấn trong lĩnh vực Thú y.

 

Sinh viên tốt nghiệp ngành Thú y có thể làm việc tại:

- Tại các phòng mạch hoặc bệnh xá (bệnh viện) thú y, phòng xét nghiệm thú y khoa.

- Những công ty thuốc thú y, phòng khám thú y, trại chăn nuôi gia súc - gia cầm, khu bảo tồn động vật hoang dã hay thảo cầm viên, phòng xét nghiệm thú y khoa, các hoạt động sản xuất và kinh doanh thuốc thú y.

- Cơ quan nghiên cứu và chuyển giao khoa học kỹ thuật thú y.

- Cơ sở chăn nuôi, cơ sở chế biến thực phẩm, chế biến thuỷ hải sản.

- Các cơ sở bảo vệ môi trường sinh thái.

- Tham giả giảng dạy, nghiên cứu ở các Trường, Viện chuyên ngành.

- Chuyên viên tại các công ty quản lý nhà nước như: Phòng, Sở Nông nghiệp, Cục, Viện nghiên cứu, Chi cục thú y Tỉnh, trạm Thú y quận, huyện, cơ quan nghiên cứu và chuyển giao khoa học kỹ thuật thú y, cơ sở chăn nuôi, cơ sở chế biến thực phẩm, chế biến thuỷ hải sản, các cơ sở bảo vệ môi trường sinh thái.

- Mở công ty thuốc thú y, phòng khám thú y hoặc trang trại chăn nuôi của riêng mình.

- TS. Nguyễn Ngọc Sơn - Trưởng khoa Thú y

+ Tiến sĩ chuyên ngành Thú y tại Học viện Nông nghiệp Việt Nam (2019)

+ Thạc sĩ chuyên ngành Thú y tại Học viện Nông nghiệp Việt Nam (2012)

+ Bác sỹ Thú y tại Học viện Nông nghiệp Hà Nội (1986) và Cử nhân Luật tại Đại học Luật Hà Nội (2000)

  • Về kiến thức: 

Chương trình đào tạo ngành Thú y trang bị cho sinh viên các kiến thức cơ sở và chuyên sâu về bệnh học, bao gồm phân loại bệnh, dịch tễ học, biểu hiện lâm sàng, kỹ thuật chẩn đoán, điều trị và phòng bệnh chuyên biệt,... để có thể đáp ứng yêu cầu công việc.

Bên cạnh đó là khối kiến thức chuyên sâu về bệnh học (căn bệnh, dịch tễ học, biểu hiện lâm sàng, kỹ thuật chẩn đoán, điều trị và phòng bệnh chuyên biệt), về ngoại khoa và giải phẫu bệnh và pháp luật liên quan đến phòng chống dịch bệnh, kiểm tra các sản phẩm nguồn gốc từ động vật, kiểm tra các cơ sở giết mổ chế biến thức ăn gia súc, chế biến súc sản,...

 

  • Về kỹ năng:

Ngành Thú y sẽ trang bị cho sinh viên những kỹ năng như thực hiện các thao tác phòng thí nghiệm; chẩn đoán bệnh thông thường; biết sử dụng một số dược phẩm, hoá phẩm, vaccine phòng bệnh cho động vật; xây dựng chương trình thú y cho trại chăn nuôi; có hiểu biết về luật thú y, thị trường thuốc thú y, thị trường chăn nuôi; kỹ năng về tiếp thị, giao tiếp; kiến thức về một số ngành liên quan như chăn nuôi gia súc, chăn nuôi thú cảnh, nuôi thuỷ sản, trồng trọt.

 

  • Về năng lực tự chủ và trách nhiệm:

Trường Đại học Đông Đô đào tạo Cử nhân ngành Thú y có lập trường chính trị, phẩm chất đạo đức, có ý thức làm việc chuyên nghiệp, có năng lực dẫn dắt về chuyên môn, nghiệp vụ đã được đào tạo; có sáng kiến trong quá trình thực hiện nhiệm vụ được giao; có khả năng tự định hướng, thích nghi với các môi trường làm việc khác nhau; tự học tập, tích lũy kiến thức, kinh nghiệm để nâng cao trình độ chuyên môn.

Mọi thông tin về tư vấn tuyển sinh xin vui lòng liên hệ qua các phương thức sau:
+ Địa chỉ: Văn phòng tuyển sinh - Tầng 2, Tòa B1, Roman Plaza, đường Tố Hữu, P. Hà Đông, TP. Hà Nội.
+ Đăng ký xét tuyển tại: https://tuyensinh.hdiu.edu.vn/
+ Hotline/Zalo: 0983 282 282
+ Zalo OA: Trường Đại học Đông Đô
+ Email: tuyensinh@hdiu.edu.vn