Ngôn ngữ Nhật

Tổng quan
Mã ngành: 7220209

Tổ hợp xét tuyển: A00 C00 C02 C03 C04 C14 D01 D06 D10 D14 D15 D66 X02 X70 X78

Chỉ tiêu tuyển sinh: 100
Thời gian đào tạo: 4 năm
Loại bằng tốt nghiệp: Bằng cử nhân

Ngành ngôn ngữ Nhật là ngành học nghiên cứu về phương pháp và kỹ năng học tiếng Nhật trong công việc và cuộc sống. Đồng thời nghiên cứu về lịch sử, văn hóa, con người của đất nước được mệnh danh là “xứ sở hoa anh đào”.

Chương trình đào tạo ngành ngôn ngữ Nhật mang đến cho sinh viên cơ hội được đào tạo chuyên sâu về tiếng Nhật: cách phát âm, từ vựng, ngữ pháp, chữ viết, văn phong… và trang bị thêm kiến thức về con người, kinh tế, văn hóa Nhật Bản giúp sinh viên có được lợi thế trong công việc sau khi tốt nghiệp. Cử nhân của ngành ngôn ngữ Nhật sử dụng được thành thạo tiếng Nhật (tương đương bậc 5/6 khung năng lực Ngoại ngữ 6 bậc của Việt Nam; tương đương JLPT N2) trong dịch thuật, thương mại, giảng dạy tiếng Nhật và lĩnh vực chuyên môn khác có sử dụng tiếng Nhật.

1. Đối tượng tuyển sinh:

Thí sinh đã tốt nghiệp THPT hoặc tương đương, tốt nghiệp trung học nghề, tốt nghiệp Trung cấp, Cao đẳng cùng nhóm ngành dự tuyển

 

2. Ai sẽ phù hợp học Ngành Ngôn ngữ Nhật?

Ngành Ngôn ngữ Nhật tại Trường Đại học Đông Đô phù hợp với:

  • Người yêu thích tiếng Nhật và văn hóa Nhật Bản: Nếu bạn hứng thú với anime, manga, J-pop, văn hóa doanh nghiệp Nhật hay phong cách sống của người Nhật, bạn sẽ có động lực học lâu dài.
  • Kiên trì và chăm chỉ: Tiếng Nhật có hệ thống chữ viết phức tạp (Hiragana, Katakana, Kanji), đòi hỏi thời gian luyện tập và sự bền bỉ.
  • Có khả năng ghi nhớ và học ngoại ngữ tốt: Việc học từ vựng, mẫu câu và chữ Kanji cần trí nhớ tốt và phương pháp học hiệu quả.
  • Kỷ luật và tinh thần trách nhiệm cao: Văn hóa Nhật đề cao sự đúng giờ, chỉn chu và kỷ luật – những yếu tố rất quan trọng nếu bạn muốn làm việc với doanh nghiệp Nhật.
  • Định hướng làm việc trong môi trường quốc tế: Phù hợp với những bạn muốn làm phiên dịch, biên dịch, làm việc tại công ty Nhật Bản hoặc các doanh nghiệp có vốn đầu tư Nhật.

Phương thức 100: Xét tuyển theo kết quả thi tốt nghiệp THPTQG năm 2026

Phương thức 200: Xét tuyển theo kết quả học tập THPT (học bạ)

Phương thức 500: Xét tuyển thí sinh đã tốt nghiệp trung cấp/cao đẳng/đại học

Ký hiệu 

Mô tả chuẩn đầu ra 

Mức năng lực 

1. 

Khối kiến thức 

 

1.1. 

Khối kiến thức giáo dục đại cương 

 

PLO1 (K) 

Hiểu, phân tích và áp dụng được vào thực tiễn những nguyên lý cơ bản của chủ nghĩa Mác - Lênin, tư tưởng, đạo đức, giá trị văn hóa Hồ Chí Minh và những nội dung cơ bản của đường lối cách mạng của Đảng Cộng sản Việt Nam; Nhằm giúp cho sinh viên có được định hướng đúng đắn và có niềm tin vào sự lãnh đạo của Đảng trong giai đoạn hiện nay; phân tích và đánh giá các vấn đề an ninh, quốc phòng và có ý thức cảnh giác với những âm mưu chống phá cách mạng của các thế lực thù địch; Vận dụng kiến thức khoa học và kỹ năng cơ bản trong lĩnh vực thể dục thể thao trong quá trình tập luyện, tự rèn luyện các hoạt động thể thao cộng đồng; Vận dụng những kiến thức cơ bản về văn hóa nhận thức và văn hóa tổ chức đời sống của người Việt; Nắm bắt được kiến thức cơ bản về pháp luật; Có trình độ ngoại ngữ thứ 2 tối thiểu đạt bậc 3 theo Khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc dành cho Việt Nam; Trình bày được các khái niệm cơ bản về ngữ âm, từ vựng, ngữ pháp, ngữ nghĩa học để phục vụ việc học tập và nghiên cứu ngoại ngữ tiếng Nhật và phát triển chuyên môn. 

K3/5 

PLO2 (K) 

Triển khai thành thạo kiến thức về công nghệ thông tin trong học tập, công tác và các lĩnh vực của cuộc sống vận dụng kiến thức cơ bản về khoa học trong học tập và nghiên cứu khoa học liên quan đến chuyên ngành đào tạo. 

K3/5 

1.2.  

Khối kiến thức cơ sở ngành 

 

PLO3 (K) 

Triển khai thành thạo lí luận cơ bản về ngữ âm, ngữ pháp, Từ vựng của ngôn ngữ học nói chung và ngôn ngữ Nhật nói riêng; đây là các kiến thức nền tảng cho chuyên ngành học, góp phần củng cố cho kiến thức thực hành tiếng, phục vụ cho hoạt động dịch thuật, có thể thực hiện các nghiên cứu so sánh đối chiếu hoặc công tác học tập ở bậc sơ cấp và trung cấp. 

Hiểu, thực hiện được kiến thức và kỹ năng nghe, nói, đọc, viết bằng tiếng Nhật Bản về các chủ điểm liên quan đến cuộc sống sinh hoạt thường ngày; Nắm được những kiến thức cơ bản về từ vựng và cấu trúc ngữ pháp sơ cấp của tiếng Nhật. Nắm bắt và vận dụng linh hoạt kiến thức về ngôn ngữ Nhật Bản: Ngữ âm, Từ vựng, Ngữ pháp, Ngữ dụng trong công việc chuyên môn. 

K3/5   

PLO4 (K) 

Phân tích tốt kiến thức lí luận cơ bản về ngữ âm, ngữ pháp, Từ vựng của ngôn ngữ học nói chung và ngôn ngữ Nhật nói riêng; đây là các kiến thức nền tảng cho ngành/ chuyên ngành học, góp phần củng cố cho kiến thức thực hành tiếng, phục vụ cho hoạt động dịch thuật, có thể thực hiện các nghiên cứu so sánh đối chiếu hoặc công tác học tập ở bậc cao cấp. 

K4/5 

1.3. 

Khối kiến thức chuyên ngành 

 

PLO5 (K) 

Nhận dạng, phân tích được kiến thức cơ bản về văn hóa, văn học, đất nước và con người Nhật Bản để có thể giao tiếp thành công trong giao lưu hội nhập quốc tế; xác định và áp dụng được các phương pháp, kỹ thuật học tiếng Nhật Bản để hỗ trợ cho quá trình học tập suốt đời; nhận dạng thành thạo tiếng Nhật vào những mẫu câu đàm thoại vào giao tiếp, thảo luận và thuyết trình; thực hiện tốt hệ thống từ vựng tiếng Nhật vào thực tiễn; sử dụng từ vựng nhằm soạn thảo các loại văn bản và báo cáo có liên quan (cơ bản) bằng tiếng Nhật; hiểu và áp dụng được kiến thức cơ bản về lý thuyết, phương pháp và kỹ thuật dịch nói và dịch viết trong hoạt động dịch thuật. 

K4/5 

PLO6 (K) 

Xác định, phân tích được kiến thức về đạo đức, tâm lý và tính chuyên nghiệp trong nghề biên phiên dịch; kiến thức về thực tiễn công tác biên phiên dịch tiếng Nhật - Tiếng Việt ở trong nước và quốc tế; kiến thức về kỹ thuật (nghe, nói, đọc và viết) về các thuật ngữ đàm phán, khái niệm và những câu giao tiếp trong các tình huống giao tiếp thông thường trong đàm phán thương mại tiếng Nhật; xác định sơ lược về quy định và tập quán thuộc chuyên ngành thương mại với thương nhân người Nhật. Phân tích thông tin, cập nhật kiến thức đàm phán; kiến thức về văn hóa tổ chức và làm việc trong kinh doanh và đàm phán tại Nhật Bản, từ đó áp dụng thực tiễn ở Việt Nam. Xác định các kiến thức sơ lược về luật, quy tắc áp dụng trong đàm phán tại Nhật Bản; trình bày các kiến thức chung về các điều kiện trong giao dịch thương mại quốc tế (Incoterms). Trình bày các kiến thức chung về hợp đồng mua bán hàng hóa quốc tế; trình bày các kiến thức tổng quát về quy trình xuất nhập khẩu hàng hóa, các kiến thức nền cơ bản về du lịch của Nhật Bản và Việt Nam; Áp dụng linh hoạt kiến thức về ngôn ngữ, văn hóa của Nhật Bản và Việt Nam trong thực tiễn nghề du lịch; Hiểu và giải thích được các khái niệm về hướng dẫn viên du lịch, cách thức phân loại hướng dẫn viên du lịch; thể hiện được kiến thức cốt lõi về quy tắc lễ nghi, giao tiếp trong lĩnh vực du lịch và các hoạt động giao lưu quốc tế; phân tích, đánh giá, vận dụng được những nguyên tắc, kỹ năng cơ bản trong việc cung cấp các dịch vụ du lịch có chất lượng, thoả mãn nhu cầu khách hàng, đảm bảo phát triển bền vững; tổng hợp và phân tích kiến thức cơ bản trong hoạt động nghiên cứu, tổ chức, quản lý, điều hành, kinh doanh du lịch, khách sạn - nhà hàng. 

K4/5 

2. 

Kỹ năng 

 

2.1.  

Kỹ năng nghề nghiệp 

 

PLO7 (S) 

Sử dụng thành thạo các kỹ năng thực hành tiếng Nhật đạt bậc 4 và ngoại ngữ hai đạt bậc 3 theo Khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc dùng cho Việt Nam; vận dụng được các kiến thức cơ bản về ngữ âm, từ vựng, ngữ pháp, văn hóa, văn học và dịch thuật để đáp ứng yêu cầu của công việc; thành thạo các kỹ năng dịch thuật cơ bản đáp ứng yêu cầu khách hàng về chất lượng và thời gian dịch; Ghi nhớ và truyền đạt lại thông tin của ngôn bản từ tiếng Nhật sang tiếng Việt và ngược lại một cách chính xác và dễ hiểu; biên tập và hiệu đính các văn bản dịch, tài liệu nghiên cứu và tham gia vào các dự án nghiên cứu chuyên ngành dịch thuật; Nhận xét, đánh giá chất lượng của sản phẩm dịch thuật; vận dụng thành thạo tiếng Nhật vào những mẫu câu đàm thoại vào giao tiếp, thảo luận và thuyết trình, đàm phán để giải quyết một số tình huống cơ bản trong chuyên môn; vận dụng linh hoạt kiến thức về giao tiếp liên ngôn ngữ và văn hóa trong hoạt động dịch thuật, du lịch; kinh doanh, khách sạn nhà hàng,... 

S3/5 

PLO8 (S) 

Sử dụng có hiệu quả kiến thức công nghệ thông tin, đặc biệt là các phần mềm chuyên dụng xử lý số liệu, vào hoạt động đào tạo, nghiên cứu khoa học, quản lý văn phòng; có khả năng sử dụng ngôn ngữ tiếng Anh tối thiểu đạt trình độ N3 hoặc ngoại ngữ tiếng Anh B1 để giải quyết vấn đề trong hoạt động nghề nghiệp. 

S3/5 

2.2.  

Kỹ năng giao tiếp ứng xử 

 

PLO9 (S) 

Hình thành tác phong hợp tác và làm việc nhóm, giải quyết tốt những vấn đề phát sinh trong thực tiễn hoạt động nghề nghiệp; kết hợp sáng tạo vấn đề lý thuyết và thực hành trong việc xử lý các tình huống công việc chuyên môn; phân tích, tổng hợp và ứng dụng thành tựu của khoa học công nghệ để giải quyết những vấn đề nảy sinh trong công việc chuyên môn; Vận dụng linh hoạt các kiến thức và kỹ năng cần thiết để thích ứng với thay đổi của thực tế công việc. Thích nghi tốt với môi trường làm việc đa dạng, biết lập kế hoạch, tổ chức và quản lý tốt công việc, biết đặt ra mục tiêu và phấn đấu để đạt được mục tiêu, chăm sóc khách hàng và quan tâm đến đối tác. Có năng lực nghiên cứu và giải quyết tốt các vấn đề, vận dụng được kỹ năng phân tích, dự báo, đánh giá vấn đề ở nhiều góc độ khác nhau, đồng thời biết đề xuất giải pháp thực hiện. Có tư duy ngôn ngữ Nhật Bản; có khả năng thực hiện tốt một công trình nghiên cứu khoa học cấp độ vừa và nhỏ, vận dụng được ngoại ngữ chuyên ngành để khai thác thông tin và cập nhật kiến thức phục vụ cho công việc; không ngừng suy nghĩ cải tiến và sẵn sàng tham gia vào quá trình cải tiến công việc. 

S4/5 

PLO10 (S) 

Kiểm soát tốt tình hình, tổng hợp thông tin và đưa ra giải pháp cho các vấn đề nảy sinh trong công việc và cuộc sống; kiểm soát kỹ năng làm việc độc lập, tự đánh giá kết quả và hoàn thành công việc đúng hạn; kỹ năng làm việc theo nhóm và kỹ năng làm việc trong các nhóm đa văn hóa, đa ngôn ngữ; kỹ năng giao tiếp: thể hiện được kỹ năng giao tiếp, truyền đạt thông tin và chuyển giao kiến thức tốt thông qua các hình thức văn bản và lời nói (trao đổi, thuyết trình); có khả năng áp dụng những kỹ năng sử dụng ngôn ngữ phi lời nói trong các hoàn cảnh cụ thể và đa dạng; có kỹ năng tập hợp nhân lực để thành lập nhóm, duy trì và phối hợp tốt với cá nhân trong nhóm, phát triển nhóm; chuẩn hóa mục tiêu và phấn đấu để đạt được mục tiêu; có năng lực quản lý công việc, quản lý nguồn nhân lực; vận dụng thành thạo kỹ năng đàm phán, thuyết phục, ra quyết định để hoàn thành công việc được giao trên cơ sở có trách nhiệm đối với xã hội. 

S4/5 

2.3 

Thái độ, mức tự chủ và chịu trách nhiệm 

 

PLO11 (A) 

Có phẩm chất đạo đức, ý thức nghề nghiệp, sẵn sàng tiếp nhận, nghiên cứu, xử lý các thông tin liên quan nghề nghiệp, có phương pháp, thái độ làm việc khoa học, tư duy sáng tạo, sẵn sàng phục vụ xã hội, xây dựng cộng đồng có mối quan hệ, lợi ích hài hòa, giá trị nhân văn cao. 

A3/4 

PLO12 (A) 

Đề xuất, đóng góp, chia sẻ về chuyên môn, nghiệp vụ đã được đào tạo với đồng môn, đồng nghiệp; có khả năng tự định hướng, thích nghi với các môi trường làm việc khác nhau; tự học tập, tích lũy kiến thức, kinh nghiệm để nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ, thực tiễn liên quan đến ngành Ngôn ngữ Nhật Bản và định hướng được đào tạo; kỹ năng nhận thức, kỹ năng thực hành và kỹ năng giao tiếp ứng xử, có năng lực cần thiết để giải quyết những công việc, nhiệm vụ phức tạp thuộc hoạt động giảng dạy, giáo dục; khả năng sáng tạo, ứng dụng khoa học, công nghệ hiện đại vào giảng dạy, giáo dục và nghiên cứu khoa học; coi trọng sự tu dưỡng bản thân, thể hiện phong cách và lối sống trung thực, trong sáng, lành mạnh, có hành vi và ứng xử chuyên nghiệp, hợp tác với đối tác và phục vụ khách hàng theo đúng yêu cầu về tiêu chuẩn hành nghề và đạo đức nghề nghiệp; đề xuất khởi nghiệp, tạo việc làm cho bản thân và xã hội. 

A3/4 

Sinh viên tốt nghiệp ngành ngôn ngữ Nhật có thể đảm nhận các vị trí sau:

-   Chuyên viên Marketing

-   Chuyên viên tổ chức sự kiện, giao dịch thương mại.

-   Chuyên viên hướng dẫn giao dịch với các đối tác Nhật Bản

-   Giáo viên tiếng Nhật/ Nghiên cứu viên.

-   Làm việc tại Nhật Bản: Với vốn tiếng Nhật đã có, sinh viên có thể tìm công việc tại thị trường Nhật Bản như: văn phòng, hành chính, lễ tân, tiếp viên hàng không, tiếp thị, tư vấn.

-   Biên – Phiên dịch/ Biên tập viên/ Phóng viên.

-   Thư ký văn phòng/ Trợ lý đối ngoại.

-   Chuyên viên đàm phán, ký kết hợp đồng của công ty Nhật Bản.

 

Sinh viên tốt nghiệp ngành ngôn ngữ Nhật có thể làm việc tại:

-   Các trường Đại học, Cao đẳng, trung tâm ngoại ngữ.

-   Các công ty có 100% vốn Nhật Bản hay liên doanh với Nhật Bản.

-   Đài truyền hình, công ty truyền thông.

-   Làm việc tại các công ty du lịch, nhà hàng, khách sạn Nhật Bản.

-   Các công ty, cơ quan ngoại giao, tổ chức của Nhật Bản.

- PGS.TS Trần Thị Chung Toàn - Trưởng Khoa Ngôn ngữ Nhật

+ Nguyên Trưởng khoa Tiếng Nhật trường Đại học Hà Nội

+ Nguyên Trưởng bộ môn Tiếng Nhật Đại học FPT

- PGS.TS Tạ Tiến Hùng

+ Nguyên Hiệu trưởng trường Đại học Hà Nội

- TS. Nguyễn Thị Thuận

+ Nguyên giảng viên khoa Việt nam học trường ĐH KH XHNV-ĐH QGHN

- TS. Trần Nhật Chính

+ Nguyên Trưởng Phó khoa Việt nam học trường ĐH KH XHNV- ĐH QGHN

- TS. Đỗ Thị Xuân Thu

+ Nguyên giảng viên bộ môn Tiếng Nhật Trường Đại học đân lập Phương Đông

  • Về kiến thức: 

Cung cấp cho sinh viên kiến thức tương đối rộng về ngôn ngữ Nhật, văn hóa, xã hội và văn học Nhật Bản; lý thuyết biên – phiên dịch, kiến thức bổ trợ về thương mại quốc tế, truyền thông marketing, quan hệ công chúng và quảng cáo, báo chí thông tin – đối ngoại, ngoại giao văn hóa, thư ký văn phòng, du lịch và lữ hành, biên phiên dịch.

 

  • Về kỹ năng:

Rèn luyện và phát triển các kỹ năng giao tiếp tiếng Nhật, kỹ năng biên phiên dịch ở mức độ tương đối thành thạo trong các tình huống giao tiếp xã hội và chuyên môn thông thường.

Trang bị cho sinh viên kỹ năng học tập hiệu quả để có thể tự học tập nhằm tiếp tục nâng cao kiến thức và năng lực thực hành tiếng, bước đầu hình thành tư duy và năng lực nghiên cứu khoa học về các vấn đề ngôn ngữ, văn học hoặc văn hóa – văn minh của Nhật Bản.

Một số kỹ năng mềm khác như kỹ năng chủ trì hội nghị, quan hệ công chúng tiếp xúc báo chí, trả lời phỏng vấn, kỹ năng sử dụng công nghệ thông tin,...

 

  • Về năng lực tự chủ và trách nhiệm:

Đào tạo Cử nhân ngành Ngôn ngữ Nhật có lập trường chính trị, phẩm chất đạo đức, có ý thức làm việc chuyên nghiệp, có năng lực dẫn dắt về chuyên môn, nghiệp vụ đã được đào tạo; có sáng kiến trong quá trình thực hiện nhiệm vụ được giao; có khả năng tự định hướng, thích nghi với các môi trường làm việc khác nhau; tự học tập, tích lũy kiến thức, kinh nghiệm để nâng cao trình độ chuyên môn.

Mọi thông tin về tư vấn tuyển sinh xin vui lòng liên hệ qua các phương thức sau:
+ Địa chỉ: Văn phòng tuyển sinh - Tầng 2, Tòa B1, Roman Plaza, đường Tố Hữu, P. Hà Đông, TP. Hà Nội.
+ Đăng ký xét tuyển tại: https://tuyensinh.hdiu.edu.vn/
+ Hotline/Zalo: 0983 282 282
+ Zalo OA: Trường Đại học Đông Đô
+ Email: tuyensinh@hdiu.edu.vn