Ngành ngôn ngữ Hàn Quốc là ngành học nghiên cứu về cách sử dụng ngôn ngữ Hàn Quốc trên mọi lĩnh vực như: kinh tế, thương mại, du lịch, ngoại giao,… Ngành học này đào tạo chuyên sâu về những kỹ năng cần thiết cho một sinh viên có thể hòa nhập một cách nhanh chóng với môi trường mới, công việc mới.
Chương trình đào tạo ngành ngôn ngữ Hàn Quốc trang bị cho sinh viên những kiến thức chuyên sâu về 4 khía cạnh của ngôn ngữ gồm nghe - nói - đọc - viết và các kỹ năng cơ bản như: biên dịch, phiên dịch, giao tiếp, hình thành những kỹ năng mềm mang tính thực hành cao như làm việc nhóm, thu thập thông tin, thuyết trình phân tích tình huống, xử lí tình huống trong công việc và cuộc sống. Đồng thời, tìm hiểu thêm về địa lý, lịch sử, văn hóa Hàn Quốc, tiếng Hàn thương mại, du lịch, khách sạn, văn phòng,…
1. Đối tượng tuyển sinh:
Thí sinh đã tốt nghiệp THPT hoặc tương đương, tốt nghiệp trung học nghề, tốt nghiệp Trung cấp, Cao đẳng cùng nhóm ngành dự tuyển
2. Ai sẽ phù hợp học Ngành Ngôn ngữ Hàn Quốc?
Ngành Ngôn ngữ Hàn Quốc tại Trường Đại học Đông Đô phù hợp với:
- Phương thức 100: Xét tuyển theo kết quả thi tốt nghiệp THPTQG năm 2026
- Phương thức 200: Xét tuyển theo kết quả học tập THPT (học bạ)
- Phương thức 402: Xét tuyển dựa trên kết quả thi đánh giá năng lực, đánh giá tư duy do các cơ sở đào tạo khác tổ chức năm 2026
- Phương thức 301: Xét tuyển thẳng theo quy định của Bộ giáo dục và Đào tạo
|
Ký hiệu |
Mô tả chuẩn đầu ra |
Mức năng lực |
|
1. |
Khối kiến thức |
|
|
1.1. |
Khối kiến thức giáo dục đại cương |
|
|
PLO1 (K) |
Phân tích và áp dụng được vào thực tiễn những nguyên lý cơ bản của chủ nghĩa Mác - Lênin, tư tưởng, đạo đức, giá trị văn hóa Hồ Chí Minh và những nội dung cơ bản của đường lối cách mạng của Đảng Cộng sản Việt Nam; Nhằm giúp cho sinh viên có được định hướng đúng đắn và có niềm tin vào sự lãnh đạo của Đảng trong giai đoạn hiện nay. Phân tích và đánh giá các vấn đề an ninh, quốc phòng và có ý thức cảnh giác với những âm mưu chống phá cách mạng của các thế lực thù địch; Vận dụng kiến thức khoa học và kỹ năng cơ bản trong lĩnh vực thể dục thể thao trong quá trình tập luyện, tự rèn luyện các hoạt động thể thao cộng đồng; Vận dụng những kiến thức cơ bản về văn hóa nhận thức và văn hóa tổ chức đời sống của người Việt; Nắm bắt được kiến thức cơ bản về pháp luật; Có trình độ ngoại ngữ thứ 2 tối thiểu đạt bậc 3 theo Khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc dành cho Việt Nam; Trình bày được các khái niệm cơ bản về ngữ âm, từ vựng, ngữ pháp, ngữ nghĩa học để phục vụ việc học tập và nghiên cứu ngoại ngữ và phát triển chuyên môn. |
K2, 3/5 |
|
PLO2 (K) |
Ứng dụng thành thạo kiến thức về công nghệ thông tin trong học tập, công tác và các lĩnh vực của cuộc sống vận dụng kiến thức cơ bản về khoa học trong học tập và nghiên cứu khoa học liên quan đến chuyên ngành đào tạo. |
K3/5 |
|
1.2. |
Khối kiến thức cơ sở ngành |
|
|
PLO3 (K) |
Nắm được phương pháp học tập bậc đại học nói chung, phân biệt nó với các phương pháp học tập ở các cấp học trước; cung cấp kiến thức về phương pháp giảng dạy ngoại ngữ và phương pháp học tập hiệu quả tương ứng; ứng dụng được kiến thức cơ bản và phương pháp nghiên cứu ngôn ngữ. Hiểu được kiến thức và kỹ năng nghe, nói, đọc, viết bằng tiếng Hàn Quốc về các chủ điểm liên quan đến cuộc sống sinh hoạt thường ngày; Nắm được những kiến thức cơ bản về từ vựng và cấu trúc ngữ pháp sơ cấp của tiếng Hàn. Nắm bắt và vận dụng linh hoạt kiến thức về ngôn ngữ Hàn Quốc: Ngữ âm, Từ vựng, Ngữ pháp, Ngữ dụng trong công việc chuyên môn. |
K3/5 |
|
PLO4 (K) |
Thể hiện được kiến thức cơ bản về văn hóa, văn học, đất nước và con người Hàn Quốc để có thể giao tiếp thành công trong giao lưu hội nhập quốc tế; Nắm bắt và áp dụng được các phương pháp, kỹ thuật học tiếng Hàn Quốc để hỗ trợ cho quá trình học tập suốt đời. |
K3/5 |
|
1.3. |
Khối kiến thức chuyên ngành |
|
|
PLO5 (K) |
Vận dụng thành thạo tiếng Hàn vào những mẫu câu đàm thoại vào giao tiếp, thảo luận và thuyết trình. Thực hành tốt hệ thống từ vựng tiếng Hàn vào thực tiễn. Vận dụng từ vựng nhằm soạn thảo các loại văn bản và báo cáo có liên quan (cơ bản) bằng tiếng Hàn. Hiểu và áp dụng được kiến thức cơ bản về lý thuyết, phương pháp và kỹ thuật dịch nói và dịch viết trong hoạt động dịch thuật; Vận dụng linh hoạt kiến thức về giao tiếp liên ngôn ngữ và văn hóa trong hoạt động dịch thuật; Nắm bắt và áp dụng được kiến thức về đạo đức, tâm lý và tính chuyên nghiệp trong nghề biên phiên dịch; Có kiến thức về thực tiễn công tác biên phiên dịch tiếng Hàn Quốc - Tiếng Việt ở trong nước và quốc tế. Có hiểu biết (nghe, nói, đọc và viết) về các thuật ngữ đàm phán, khái niệm và những câu giao tiếp trong các tình huống giao tiếp thông thường trong đàm phán thương mại tiếng Hàn. Có am hiểu sơ lược về quy định và tập quán thuộc chuyên ngành thương mại với thương nhân người Hàn Quốc. Vận dụng tiếng Hàn nhằm tìm hiểu thông tin, cập nhật kiến thức đàm phán. Có hiểu biết về văn hóa tổ chức và làm việc trong kinh doanh và đàm phán tại Hàn Quốc, từ đó áp dụng thực tiễn ở Việt Nam. Có kiến thức sơ lược về luật, quy tắc áp dụng trong đàm phán tại Hàn Quốc. Có khả năng sử dụng tiếng Hàn vào vận dụng kiến thức về đàm phán để giải quyết một số tình huống cơ bản trong chuyên môn. Trình bày các kiến thức chung về các điều kiện trong giao dịch thương mại quốc tế (Incoterms). Trình bày các kiến thức chung về Hợp đồng mua bán hàng hóa quốc tế. Trình bày các kiến thức tổng quát về quy trình xuất nhập khẩu hàng hóa. Trình bày được các kiến thức nền cơ bản về du lịch của Hàn Quốc và Việt Nam; Áp dụng linh hoạt kiến thức về ngôn ngữ, văn hóa của Hàn Quốc và Việt Nam trong thực tiễn nghề du lịch; Hiểu và giải thích được các khái niệm về hướng dẫn viên du lịch, cách thức phân loại hướng dẫn viên du lịch. Thể hiện được kiến thức cốt lõi về quy tắc lễ nghi, giao tiếp trong lĩnh vực du lịch và các hoạt động giao lưu quốc tế. |
K4/5 |
|
PLO6 (K) |
Phân tích, đánh giá, vận dụng được những nguyên tắc, kỹ năng cơ bản trong việc cung cấp các dịch vụ du lịch có chất lượng, thỏa mãn nhu cầu khách hàng, đảm bảo phát triển bền vững; Có khả năng tổng hợp và phân tích kiến thức cơ bản trong hoạt động nghiên cứu, tổ chức, quản lý, điều hành, kinh doanh du lịch. Hiểu và nắm bắt những kiến thức cơ bản về vai trò của dịch vụ trong nền kinh tế. Hiểu biết về vai trò của nhà quản lý dịch vụ, bản chất của dịch vụ, chiến lược về dịch vụ, hệ thống giao dịch, chất lượng dịch vụ trong lĩnh vực quản trị du lịch lữ hành, khách sạn - nhà hàng. |
K4/5 |
|
2. |
Kỹ năng |
|
|
2.1. |
Kỹ năng nghề nghiệp |
|
|
PLO7 (S) |
Sử dụng thành thạo các kỹ năng thực hành tiếng Hàn Quốc đạt bậc 5 và ngoại ngữ hai đạt bậc 3 theo Khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc dùng cho Việt Nam; Vận dụng được các kiến thức cơ bản về ngữ âm, từ vựng, ngữ pháp, văn hóa, văn học và dịch thuật để đáp ứng yêu cầu của công việc; Thành thạo các kỹ năng dịch thuật cơ bản đáp ứng yêu cầu khách hàng về chất lượng và thời gian dịch; Ghi nhớ và truyền đạt lại thông tin của ngôn bản từ tiếng Hàn Quốc sang tiếng Việt và ngược lại một cách chính xác và dễ hiểu; Biên tập và hiệu đính các văn bản dịch, tài liệu nghiên cứu và tham gia vào các dự án nghiên cứu chuyên ngành dịch thuật; Nhận xét, đánh giá chất lượng của sản phẩm dịch thuật; Vận dụng thành thạo tiếng Hàn vào những mẫu câu đàm thoại vào giao tiếp, thảo luận và thuyết trình. Vận dụng tiếng Hàn nhằm tìm hiểu thông tin, cập nhật kiến thức đàm phán. Có khả năng sử dụng tiếng Hàn vào vận dụng kiến thức về đàm phán để giải quyết một số tình huống cơ bản trong chuyên môn. Vận dụng linh hoạt kiến thức về giao tiếp liên ngôn ngữ và văn hóa trong hoạt động dịch thuật; Nắm bắt và áp dụng được các nghiệp vụ cơ bản trong lĩnh vực du lịch; Vận dụng linh hoạt kiến thức ngôn ngữ, văn hóa, xã hội và chuyên ngành cơ bản vào điều kiện thực tế công việc du lịch; Thuyết trình và đàm phán trong hoạt động kinh doanh du lịch. |
S3/5 |
|
PLO8 (S) |
Sử dụng có hiệu quả kiến thức công nghệ thông tin, đặc biệt là các phần mềm chuyên dụng xử lý số liệu, vào hoạt động đào tạo, nghiên cứu khoa học, quản lý văn phòng,... Có khả năng sử dụng ngôn ngữ tiếng Anh tối thiểu đạt trình độ Topik 3 hoặc ngoại ngữ tiếng Anh B1 để giải quyết vấn đề trong hoạt động nghề nghiệp. |
S3/5 |
|
2.2. |
Kỹ năng giao tiếp ứng xử |
|
|
PLO9 (S) |
Phát hiện và giải quyết những vấn đề nảy sinh trong thực tiễn hoạt động nghề nghiệp; Kết hợp sáng tạo vấn đề lý thuyết và thực hành trong việc xử lý các tình huống công việc chuyên môn; Phân tích, tổng hợp và ứng dụng thành tựu của khoa học công nghệ để giải quyết những vấn đề nảy sinh trong công việc chuyên môn; Vận dụng linh hoạt các kiến thức và kỹ năng cần thiết để thích ứng với thay đổi của thực tế công việc. Thích nghi tốt với môi trường làm việc đa dạng, biết lập kế hoạch, tổ chức và quản lý tốt công việc, biết đặt ra mục tiêu và phấn đấu để đạt được mục tiêu, chăm sóc khách hàng và quan tâm đến đối tác. Có năng lực nghiên cứu và giải quyết tốt các vấn đề, vận dụng được kỹ năng phân tích, dự báo, đánh giá vấn đề ở nhiều góc độ khác nhau, đồng thời biết đề xuất giải pháp thực hiện. Có tư duy ngôn ngữ Hàn Quốc, có khả năng thực hiện tốt một công trình nghiên cứu khoa học cấp độ vừa và nhỏ, vận dụng được ngoại ngữ chuyên ngành để khai thác thông tin và cập nhật kiến thức phục vụ cho công việc; không ngừng suy nghĩ cải tiến và sẵn sàng tham gia vào quá trình cải tiến công việc. Vận dụng linh hoạt kiến thức về giao tiếp liên ngôn ngữ và văn hóa trong hoạt động dịch thuật; Phát huy được tính độc lập, sáng tạo, khả năng điều hành một nhóm, khả năng thuyết trình và mức độ tư duy, sáng tạo cao. Phân tích và trình bày các quyết định liên quan đến quản trị dịch vụ. Đánh giá quá trình thực hiện hoạch định chiến lược về dịch vụ, chất lượng dịch vụ trong lĩnh vực quản trị du lịch lữ hành, khách sạn - nhà hàng. |
S4/5 |
|
PLO10 (S) |
Kỹ năng giải quyết vấn đề: Thể hiện được kỹ năng phân tích tình hình, tổng hợp thông tin và đưa ra giải pháp cho các vấn đề nảy sinh trong công việc và cuộc sống; Kỹ năng làm việc độc lập: Có thể tự đánh giá kết quả và hoàn thành công việc đúng hạn; Kỹ năng làm việc theo nhóm: Thể hiện kỹ năng làm việc nhóm một cách hiệu quả và khả năng làm việc trong các nhóm đa văn hóa, đa ngôn ngữ; Kỹ năng giao tiếp: Thể hiện được kỹ năng giao tiếp, truyền đạt thông tin và chuyển giao kiến thức tốt thông qua các hình thức văn bản và lời nói (trao đổi, thuyết trình); có khả năng áp dụng những kỹ năng sử dụng ngôn ngữ phi lời nói trong các hoàn cảnh cụ thể và đa dạng; Có kỹ năng tập hợp nhân lực để thành lập nhóm, duy trì và phối hợp tốt với cá nhân trong nhóm, phát triển nhóm; có kỹ năng làm việc với các nhóm khác. Biết đặt ra mục tiêu và phấn đấu để đạt được mục tiêu. Có năng lực quản lý công việc, quản lý nguồn nhân lực. Vận dụng tốt khả năng đàm phán, thuyết phục, ra quyết định để hoàn thành công việc được giao trên cơ sở có trách nhiệm đối với xã hội và hợp pháp. |
S4/5 |
|
2.3 |
Thái độ, mức tự chủ và chịu trách nhiệm |
|
|
PLO11 (A) |
Có phẩm chất đạo đức, ý thức nghề nghiệp, sẵn sàng tiếp nhận, nghiên cứu, xử lý các thông tin liên quan nghề nghiệp. Có phương pháp, thái độ làm việc khoa học, tư duy sáng tạo, sẵn sàng phục vụ xã hội, xây dựng cộng đồng có mối quan hệ, lợi ích hài hòa, giá trị nhân văn cao. |
A4/4 |
|
PLO12 (A) |
Thể hiện được năng lực tự chủ và ý thức tự chịu trách nhiệm về chuyên môn, nghiệp vụ đã được đào tạo; Có khả năng tự định hướng, thích nghi với các môi trường làm việc khác nhau; tự học tập, tích lũy kiến thức, kinh nghiệm để nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ; Thực hiện việc tự đánh giá và cải tiến các hoạt động chuyên môn theo năng lực cá nhân; Thể hiện khả năng tự học để nâng cao trình độ về những vấn đề lý luận, thực tiễn liên quan đến ngành Ngôn ngữ Hàn Quốc và định hướng được đào tạo. Kỹ năng nhận thức, kỹ năng thực hành và kỹ năng giao tiếp ứng xử, có năng lực cần thiết để giải quyết những công việc, nhiệm vụ phức tạp thuộc hoạt động giảng dạy, giáo dục; Khả năng sáng tạo, ứng dụng khoa học, công nghệ hiện đại vào giảng dạy, giáo dục và nghiên cứu khoa học; Coi trọng sự tu dưỡng bản thân, thể hiện phong cách và lối sống trung thực, trong sáng, lành mạnh Có hành vi và ứng xử chuyên nghiệp, hợp tác với đối tác và phục vụ khách hàng theo đúng yêu cầu về tiêu chuẩn hành nghề và đạo đức nghề nghiệp. Luôn có ý thức học hỏi, không ngừng trau dồi năng lực và có khát vọng vượt khó, vươn lên để thành đạt trong cuộc sống và sự nghiệp. |
A4/4 |
Sinh viên tốt nghiệp ngành ngôn ngữ Hàn Quốc có thể đảm nhận các vị trí sau:
Giảng dạy tiếng Hàn và Hàn Quốc học tại các cơ quan giáo dục, trung tâm đào tạo ngôn ngữ.
Biên dịch/Phiên dịch viên: có khả năng biên dịch, phiên dịch đáp ứng nhu cầu giao tiếp quốc tế tại các cơ quan, doanh nghiệp, tổ chức Nhà nước hoặc tư nhân.
Biên tập viên/Phóng viên: biên tập hoặc viết bài ở các cơ quan báo chí, đài truyền hình, nhà xuất bản,… có sử dụng tiếng Hàn.
Thư ký văn phòng/ Trợ lý đối ngoại/ Chuyên viên kinh doanh/ Hướng dẫn viên du lịch: có khả năng làm việc ở các doanh nghiệp, tổ chức Nhà nước hoặc tư nhân có sử dụng tiếng Hàn; phụ trách công việc liên quan với các đối tác nước ngoài như đối ngoại, kinh doanh, xuất nhập khẩu, du lịch quốc tế,..
Nhà khởi nghiệp độc lập: có thể hoạt động trong các lĩnh vực kinh tế, văn hóa, xã hội có yếu tố liên quan đến Hàn Quốc.
Nghiên cứu viên: có thể thực hiện nghiên cứu ở các trung tâm nghiên cứu văn hóa, ngôn ngữ Hàn Quốc; hoặc học lên trình độ cao hơn.
Sinh viên tốt nghiệp ngành ngôn ngữ Hàn Quốc có thể làm việc tại:
- TS. Tạ Tiến Hùng - Trưởng Khoa Ngôn ngữ Hàn
+ Giảng viên cơ hữu của Trường Đại học Đông Đô (2022 - nay)
+ Phó Hiệu trưởng Trường Đại học Chu Văn An (2019 - 2021)
+ Hiệu phó trường Cao đẳng Công Nghệ và Thương mại Hà Nội (2013 - 2019)
+ Hiệu trưởng trường Đại học Chu Văn An (2006 - 2013)
+ Hiệu trưởng Trường Đại học Ngoại ngữ Hà Nội (1992 - 2001)
- PGS.TS Lê Đình Chỉnh - Phó Trưởng khoa Ngôn ngữ Hàn
+ Tham gia giảng dạy cho lớp học do KF ( Korea Foundation) tổ chức tại các tỉnh của Việt Nam
+ Tham gia nghiên cứu và giảng dạy tại Trường Đại hoc Quốc gia Seoul, Hàn Quốc
+ Chủ nhiệm Khoa Đông Phương học, Trường Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn
- PGS.TS Dương Xuân Sơn
+ Giảng viên chính, giảng viên cao cấp tại trường Đại học Tổng hợp Hà Nội, Trường Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn, tham gia các chức vụ quản lý như phó chủ nhiệm khoa, chủ nhiệm bộ môn
+ Có 01 bài báo đăng trên tạp chí quốc tế, 21 bài báo đăng trên các tạp chí và bài kỷ yếu hội thảo quốc gia; có 28 cuốn sách và giáo trình đã xuất bản
- TS. Trần Quang Minh
+ Tiến sĩ Chuyên ngành Kinh tế Hàn Quốc và quan hệ quốc tế của Hàn Quốc
+ Đại diện tổ chức thành lập các lớp học do Đại Sứ Quán Hàn Quốc tại Việt Nam (2004 - 2023)
+ Viện nghiên cứu Đông Á-Thái Bình Dương (07/2022)
+ Viện Hàn lâm Khoa học xã hội Việt Nam
- ThS. Lê Phương Anh
+ Thạc sĩ Chuyên ngành Ngôn ngữ và Văn hóa Hàn Quốc
+ Giáo viên tiếng Hàn tại Trung tâm tiếng Hàn Thực Chiến, Hàn Quốc (10/2023 - nay)
+ Giáo viên tiếng Việt dạy trẻ em gia đình đa văn hoá tại Hàn Quốc (Trung tâm đa văn hoá thành phố Daejeon), Giảng viên thỉnh giảng Khoa Giáo dục tiếng Hàn tại Mokwon University of Korea (11/2022 - 10/2023)
+ Giảng viên Trợ giảng khoa Chính trị Ngoại giao Đại học Chosun, Hàn Quốc (11/2021 - 10/2022)+ Giáo viên dạy tiếng Việt cho trẻ em gia đình đa văn hoá tại Hàn Quốc (Đài phát thanh tiếng nước ngoài tại thành phố Gwangju, Hàn Quốc) (10/2020 - 10/2021)
+ Có chứng chỉ Topic 06 tiếng Hàn; Hiện nay đang tham gia khóa đào tạo Nghiên cứu sinh tại Trường Đại học Chungnam Hàn Quốc.
© Copyright 2026 Tuyển sinh đại học Đông Đô All Rights Reserved.