Ngành ngôn ngữ Trung Quốc là ngành học nghiên cứu về cách sử dụng ngôn ngữ Trung Quốc trên mọi lĩnh vực như: kinh tế, thương mại, du lịch, ngoại giao,… Ngành học này đào tạo chuyên sâu về những kỹ năng cần thiết cho một sinh viên có thể hòa nhập một cách nhanh chóng với môi trường mới, công việc mới.
Chương trình đào tạo ngành ngôn ngữ Trung Quốc trang bị cho sinh viên những kiến thức ngữ pháp về tiếng Trung bao gồm: Hán tự, khẩu ngữ và các kỹ năng cơ bản như: biên dịch, phiên dịch, giao tiếp,… Đồng thời, tìm hiểu thêm về địa lý, lịch sử, văn hóa Trung Quốc, tiếng Trung thương mại, du lịch, khách sạn, văn phòng,…
Theo học ngành này, sinh viên còn được cung cấp những nền tảng chuyên sâu về ngôn ngữ - văn hóa Trung Quốc, giúp sử dụng thành thạo bốn kỹ năng nghe – nói – đọc – viết bằng tiếng Trung trong giao tiếp, hình thành những kỹ năng mềm mang tính thực hành cao như làm việc nhóm, thu thập thông tin, thuyết trình phân tích tình huống, xử lí tình huống trong công việc và cuộc sống.
1. Đối tượng tuyển sinh:
Thí sinh đã tốt nghiệp THPT hoặc tương đương, tốt nghiệp trung học nghề, tốt nghiệp Trung cấp, Cao đẳng cùng nhóm ngành dự tuyển
2. Ai sẽ phù hợp học Ngành Ngôn ngữ Trung Quốc?
- Phương thức 100: Xét tuyển theo kết quả thi tốt nghiệp THPTQG năm 2026
- Phương thức 200: Xét tuyển theo kết quả học tập THPT (học bạ)
- Phương thức 402: Xét tuyển dựa trên kết quả thi đánh giá năng lực, đánh giá tư duy do các cơ sở đào tạo khác tổ chức năm 2026
- Phương thức 500: Xét tuyển thí sinh đã tốt nghiệp trung cấp/cao đẳng/đại học
- Phương thức 301: Xét tuyển thẳng theo quy định của Bộ giáo dục và Đào tạo
|
Ký hiệu |
Mô tả chuẩn đầu ra |
Mức năng lực |
|
1. |
Khối kiến thức |
|
|
1.1. |
Khối kiến thức giáo dục đại cương |
|
|
PLO1 (K) |
Giải thích một cách đúng đắn khách quan các hiện tượng tự nhiên, xã hội và tư duy bằng các quan điểm triết học Mác – Lênin và tư tưởng Hồ Chí Minh. Vận dụng triển khai quan điểm của triết học Mác – Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh, các kiến thức cơ bản về lý luận chính trị, năng lực số, khoa học xã hội, pháp luật, an ninh quốc phòng, vận dụng kiến thức đó vào hoạt động thực tiễn. |
K2 K3 |
|
PLO2 (K) |
Tin học ứng dụng và đạt chuẩn CNTT cơ bản theo thông tư 03/2014/TT-BTTTT, vận dụng kiến thức của CNTT vào việc học tiếng Trung Quốc. Chuẩn đầu ra ngoại ngữ cơ sở B1 hoặc tương đương theo quy định của BGD. |
K3 |
|
1.2. |
Khối kiến thức cơ sở ngành |
|
|
PLO3 (K) |
Hiểu và nắm vững được các kiến thức cơ sở về ngôn ngữ học, văn hoá, tư duy logic và tâm lý học, hiểu biết về khác biệt văn hoá Việt - Trung, làm nền tảng cho việc học tập, nghiên cứu và ứng dụng trong lĩnh vực ngôn ngữ Trung Quốc. |
K3 K4 |
|
PLO4 (K) |
Xác định được các phương pháp học tập và nghiên cứu khoa học trong lĩnh vực ngôn ngữ, văn hoá và dịch thuật tiếng Trung Quốc, phục vụ cho học tập suốt đời và phát triển nghề nghiệp. |
K3 K4 |
|
1.3. |
Khối kiến thức chuyên ngành |
|
|
PLO5 (K) |
Phân tích được hệ thống kiến thức chuyên ngành về ngữ âm, ngữ pháp, từ vựng, và kỹ năng giao tiếp – dịch thuật của tiếng Trung Quốc, làm cơ sở cho việc vận dụng trong học tập, nghiên cứu và nghề nghiệp. |
K3 K4 |
|
PLO6 (K) |
Phân tích vận dụng kiến thức chuyên sâu về tiếng Hán hiện đại (ngữ âm, ngữ pháp, dịch thuật, viết học thuật). |
K3 K4 |
|
2. |
Kỹ năng |
|
|
2.1. |
Kỹ năng nghề nghiệp |
|
|
PLO7 (S) |
Sử dụng thành thạo kỹ năng nghề nghiệp như nghe, nói, đọc, viết của Ngôn ngữ Trung Quốc. |
S3 S4 |
|
PLO8 (S) |
Vận dụng kỹ năng biên phiên dịch trong các lĩnh vực hành chính, du lịch, thương mại, truyền thông. |
S3 S4 |
|
PLO9 (S) |
Ứng dụng công nghệ thông tin và công cụ số trong học tập, dịch thuật, giao tiếp và thuyết trình để giải quyết vấn đề liên quan trong hoạt động nghề nghiệp. |
S3 S4 |
|
2.2. |
Kỹ năng giao tiếp ứng xử |
|
|
PLO10 (S) |
Hình thành kỹ năng làm việc độc lập, làm việc nhóm, phương pháp làm việc khoa học và chuyên nghiệp, có tư duy hệ thống, khoa học và tư duy phản biện, có khả năng thuyết trình, giao tiếp và xử lý tình huống trong môi trường đa văn hoá. |
S3 S4 |
|
2.3. |
Thái độ, mức tự chủ và chịu trách nhiệm |
|
|
PLO11 (A) |
Chủ động đề xuất ý kiến, chia sẻ kinh nghiệm học tập và làm việc cho đồng nghiệp, có kỹ năng làm việc độc lập. Có phương pháp, thái độ làm việc khoa học, tư duy sáng tạo, lập kế hoạch, điều phối, quản lý các nguồn lực, đánh giá và cải thiện hiệu quả các hoạt động trong lĩnh vực ngôn ngữ Trung Quốc. |
A3 A4 |
|
PLO12 (A) |
Xây dựng được kế hoạch học tập, làm việc chuyên môn sau khi ra trường, thực hiện dẫn dắt, khởi nghiệp, tạo việc làm cho mình và cho người khác trong lĩnh vực ngôn ngữ Trung Quốc. |
A3 A4 |
Sinh viên tốt nghiệp ngành ngôn ngữ Trung Quốc có thể đảm nhận các vị trí sau:
- Giảng dạy tại các Học viện, Nhà trường.
- Công việc văn phòng tại các Sứ quán, Lãnh sự quán hoặc các cơ quan Đại diện nước ngoài tại Việt Nam.
- Chuyên viên marketing, tổ chức sự kiện, giao dịch thương mại, văn phòng trong các tổ chức, doanh nghiệp có sử dụng tiếng Hán.
- Cán bộ điều hành, triển khai các dự án hợp tác với nước ngoài, làm việc tại các văn phòng đại diện và tổ chức quốc tế tại Việt Nam.
- Các vị trí Quản lý, điều phối, chuyên viên tại các công ty du lịch, nhà hàng, khách sạn trong nước và quốc tế.
- Biên dịch cho các cơ quan, đơn vị có nhu cầu dịch thuật như nhà xuất bản, viện nghiên cứu, các cơ quan báo chí, truyền thông.
- Phiên dịch .cho các cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp có nhu cầu làm việc với các đối tác nước ngoài.
- Trợ lý, thư ký cho lãnh đạo các đơn vị, doanh nghiệp có giao dịch với nước ngoài.
- Học tiếp để nâng cao trình độ ở các học vị cao hơn như Thạc sĩ, Tiến sĩ về ngôn ngữ.
Sinh viên tốt nghiệp ngành ngôn ngữ Trung có thể làm việc tại:
- Lĩnh vực chính trị: Cơ quan nhà nước từ địa phương đến trung ương, tổ chức chính phủ
- Lĩnh vực ngoại giao: Bộ Ngoại giao, Đại sứ quán, các tổ chức quốc tế, tổng lãnh sự tại Việt Nam, Trung Quốc, Macau,…
- Lĩnh vực kinh doanh, kinh tế: các công ty liên doanh, công ty đa quốc gia, công ty xuất nhập khẩu
- Lĩnh vực giáo dục: trường trung học cơ sở, trung học phổ thông, đại học, cao đẳng, các trung tâm ngoại ngữ
- Lĩnh vực du lịch: khách sạn, nhà hàng, trung tâm lữ hành
- ThS. Dương Thị Kim Huệ - Phó Trưởng Khoa Ngoại ngữ
+ Thạc sĩ Ngôn ngữ Trung Quốc tại Trường Đại học Hà Nội.
+ Tham gia biên phiên dịch nhiều giáo trình nổi tiếng như: Giáo trình Phát triển Hán ngữ, Boya và các tài liệu chuyên ngành.
+ Từng tham gia đào tạo tại ĐH Sư phạm Vân Nam, ĐH Sư phạm Bắc Kinh,... và có kinh nghiệm làm việc tại Trung Quốc, Đài Loan.
- TS. Tô Ánh Nguyệt - Trưởng ngành ngôn ngữ Trung Quốc
+ Tiến sĩ Giáo dục Hán ngữ Quốc tế Đại học Ngôn ngữ Bắc Kinh - Học bổng toàn phần Tân Hán học.
+ Thạc sĩ tốt nghiệp Đại học Ngoại ngữ (ĐHQG Hà Nội).
+ Tốt nghiệp loại Giỏi Đại học Sư phạm Hà Nội 2.
+ Chứng chỉ Kỳ thi năng lực tiếng Phổ thông Trung Quốc (PSC) bậc 2 hạng A.
- ThS. Trần Thị Thanh Liêm - Giảng viên Khoa Ngoại ngữ
+ Tác giả, chủ biên và đồng biên soạn của hàng chục đầu sách, nổi bật nhất là bộ "Giáo dục Hán ngữ" (6 tập), PB1,2,3 và nhiều từ điển Việt - Trung.
+ Du học Tiến tu sinh tại ĐH Ngôn ngữ Bắc Kinh.
+ Được trao Huy chương vì Sự nghiệp Giáo dục và Huy hiệu Vì nghĩa vụ Quốc tế.
+ Từng là chuyên gia tiếng Việt tại Campuchia, Hàn Quốc, Nhật Bản; Cố vấn Giáo dục Học viện Sư phạm Liễu Châu (Trung Quốc).
- ThS. Đỗ Hương Giang - Tổ trưởng Bộ môn Thực hành Tiếng
+ Thạc sĩ Giáo dục Hán ngữ Quốc tế tại ĐH Tây Nam (Dự án 211, Top 35 Trung Quốc) với học bổng toàn phần CIS Khổng Tử loại A.
+ Thủ khoa Sư phạm tiếng Trung - Trường Đại học Ngoại ngữ (ĐHQG Hà Nội)
- ThS. Hứa Hương Giang - Giảng viên Khoa Ngoại ngữ
+ Tốt nghiệp Thạc sĩ tại Đại học Đông Bắc, Liêu Ninh, Trung Quốc.
+ Từng tham gia đào tạo tại: Đại học sư phạm Liêu Ninh, Đại học sư phạm Bắc Kinh, Đại học sư phạm Đông Bắc
- ThS. Nguyễn Minh Anh - Giảng viên Khoa Ngoại ngữ
+ Tốt nghiệp Thạc sĩ tại Đại học Ngôn ngữ Bắc Kinh.
+ Có nhiều năm kinh nghiệm làm việc thực tế tại các Tập đoàn Trung Quốc.
- ThS. Nguyễn Diệu Huyền - Giảng viên Khoa Ngoại ngữ
+ Tốt nghiệp Thạc sĩ tại Trường Đại học Hà Nội.
+ Có nhiều năm kinh nghiệm Giảng dạy tại nhiều Trường Đại học tại Việt Nam.
- ThS. Nghiêm Khánh Huyền - Giảng viên Khoa Ngoại ngữ
+ Thạc sĩ Giáo dục Hán ngữ Quốc tế tại Đại học Ngôn ngữ Bắc Kinh đạt học bổng toàn phần CIS Khổng tử loại A.
+ Cử nhân loại Giỏi Trường Đại học Ngoại ngữ (ĐHGQ Hà Nội).
+ HSK6 261 điểm + HSKK Cao cấp.
- ThS. Nguyễn Thu Hiền - Giảng viên Khoa Ngoại ngữ
+ Thạc sĩ Ngôn ngữ Trung Quốc tại ĐH Hà Nội.
+ Cử nhân Giáo dục Hán ngữ tại ĐH Hoa Kiều (Trung Quốc).
+ Giảng viên thỉnh giảng Khoa Tiếng Trung Quốc, Trường Đại học Hà Nội.
+ Giáo viên tiếng Trung tại Trung tâm Ngôn ngữ & Văn Hoá Trường Đại học Hà Nội.
© Copyright 2026 Tuyển sinh đại học Đông Đô All Rights Reserved.