Ngành Công Nghệ Thông Tin

Tổng quan
Mã ngành: 7480201

Tổ hợp xét tuyển: A00 A01 A03 A16 C01 C02 D01 D07 X02 X03 X05 X06 X07 X26 X27

Chỉ tiêu tuyển sinh: 80
Thời gian đào tạo: 4 năm
Loại bằng tốt nghiệp: Bằng cử nhân

Ngành Công nghệ Thông tin (CNTT) là lĩnh vực đào tạo nguồn nhân lực có khả năng thiết kế, xây dựng, vận hành và phát triển các hệ thống công nghệ phục vụ cho mọi lĩnh vực của đời sống kinh tế – xã hội. Trong bối cảnh chuyển đổi số diễn ra mạnh mẽ, CNTT không chỉ là công cụ hỗ trợ mà đã trở thành nền tảng cốt lõi thúc đẩy đổi mới sáng tạo, nâng cao năng lực cạnh tranh của tổ chức và doanh nghiệp.

 

Chương trình đào tạo ngành CNTT được xây dựng theo định hướng ứng dụng, kết hợp giữa nền tảng lý thuyết vững chắc và thực hành chuyên sâu. Sinh viên được trang bị kiến thức về lập trình, cơ sở dữ liệu, mạng máy tính, hệ thống thông tin, phân tích dữ liệu và các công nghệ hiện đại như trí tuệ nhân tạo, điện toán đám mây và hệ thống số.

 

Điểm nổi bật của chương trình là định hướng đào tạo theo các ngành sâu gắn với nhu cầu thực tiễn của thị trường lao động, giúp sinh viên sớm xác định lộ trình nghề nghiệp và phát triển năng lực chuyên môn một cách rõ ràng.

1. Đối tượng tuyển sinh:

Thí sinh đã tốt nghiệp THPT hoặc tương đương, tốt nghiệp trung học nghề, tốt nghiệp Trung cấp, Cao đẳng cùng nhóm ngành dự tuyển

- Phương thức 100: Xét tuyển theo kết quả thi tốt nghiệp THPTQG năm 2026

- Phương thức 200: Xét tuyển theo kết quả học tập THPT (học bạ)

- Phương thức 402: Xét tuyển dựa trên kết quả thi đánh giá năng lực, đánh giá tư duy do các cơ sở đào tạo khác tổ chức năm 2026

- Phương thức 500: Xét tuyển thí sinh đã tốt nghiệp trung cấp/cao đẳng/đại học

- Phương thức 301: Xét tuyển thẳng theo quy định của Bộ giáo dục và Đào tạo

Ký hiệu 

Mô tả chuẩn đầu ra 

Mức năng lực 

1.

Khối kiến thức 

 

1.1.

Khối kiến thức giáo dục đại cương 

 

PLO1 (K) 

Chính trị – xã hội – pháp luật: Sinh viên vận dụng được các kiến thức cơ bản về lý luận chính trị, pháp luật, khoa học xã hội và nhân văn trong học tập, nghề nghiệp và đời sống. 

K3/6

PLO2 (K) 

Nền tảng toán – CNTT – ngoại ngữ: Sinh viên vận dụng được kiến thức toán học, xác suất thống kê, năng lực số và ngoại ngữ làm nền tảng cho việc học tập và phát triển chuyên môn công nghệ thông tin.

K3/6

1.2.

Khối kiến thức cơ sở ngành 

 

PLO3 (K) 

Cơ sở ngành CNTT Sinh viên phân tích được các nguyên lý, công nghệ và kỹ thuật nền tảng trong lĩnh vực công nghệ thông tin bao gồm lập trình, cơ sở dữ liệu, mạng máy tính, hệ điều hành và công nghệ phần mềm.

K4/6 

PLO4 (K) 

Phân tích hệ thống và dữ liệu: Sinh viên phân tích được yêu cầu hệ thống, mô hình dữ liệu và quy trình xử lý thông tin để xây dựng giải pháp công nghệ phù hợp.

K4/6 

1.3.

Khối kiến thức chuyên ngành 

 

PLO5 (K) 

Sinh viên vận dụng được kiến thức chuyên ngành để thiết kế, phát triển, triển khai và vận hành các hệ thống, ứng dụng và dịch vụ công nghệ thông tin.

K4/6 

PLO6 (K) 

Công nghệ mới và chuyển đổi số, sinh viên phân tích và ứng dụng được các công nghệ mới như AI, điện toán đám mây, blockchain, dữ liệu lớn, thương mại điện tử và chuyển đổi số trong thực tiễn.

K3/6 

2. 

Kỹ năng 

 

2.1.  

Kỹ năng nghề nghiệp 

 

PLO7 (S) 

Sử dụng công cụ và công nghệ sinh viên sử dụng thành thạo các công cụ, nền tảng, ngôn ngữ lập trình và công nghệ phục vụ hoạt động nghề nghiệp trong lĩnh vực công nghệ thông tin.

S4/5 

PLO8 (S) 

Phát triển hệ thống công nghệ thông tin: Sinh viên thiết kế, xây dựng, triển khai, kiểm thử và vận hành được các hệ thống, phần mềm hoặc giải pháp công nghệ thông tin đáp ứng yêu cầu thực tiễn.

S4/5

PLO9 (S) 

Tự học và nghiên cứu. Sinh viên có khả năng tự học, nghiên cứu, cập nhật công nghệ mới và thích ứng với sự thay đổi của môi trường nghề nghiệp số.

S3/5

2.2.  

Kỹ năng giao tiếp ứng xử 

 

PLO10 (S) 

Giao tiếp và hội nhập, Sinh viên giao tiếp, thuyết trình, làm việc nhóm và sử dụng ngoại ngữ trong môi trường học tập và nghề nghiệp.

S4/5

2.3 

Thái độ, mức tự chủ và chịu trách nhiệm 

 

PLO11 (A) 

Đạo đức nghề nghiệp và trách nhiệm xã hội. Sinh viên có ý thức trách nhiệm nghề nghiệp, tuân thủ pháp luật, đạo đức nghề nghiệp và tinh thần phục vụ cộng đồng trong lĩnh vực công nghệ thông tin.

A3/5

PLO12 (A) 

Tự chủ, lãnh đạo và khởi nghiệp. Sinh viên chủ động lập kế hoạch nghề nghiệp, có năng lực tổ chức, điều phối công việc, khởi nghiệp và tạo việc làm trong lĩnh vực công nghệ thông tin.

A4/5

Sinh viên tốt nghiệp ngành Công nghệ thông tin có thể đảm nhận các vị trí sau:

- Kỹ sư thiết kế, xây dựng và quản lý các dự án nghiên cứu và ứng dụng Công nghệ thông tin.

- Kỹ sư vận hành, quản lý, giám sát; phân tích và phát triển các ứng dụng Công nghệ thông tin tại các doanh nghiệp.

- Kỹ sư chuyên khai thác dữ liệu và thông tin ứng dụng cho các doanh nghiệp trong vấn đề phân tích định lượng, nâng cao hiệu quyết kinh doanh và ra quyết định.

- Kỹ sư xây dựng, phát triển các ứng dụng về lĩnh vực truyền thông xã hội và công nghệ web, một trong những lĩnh vực nóng của Công nghệ thông tin.

 

Sinh viên tốt nghiệp ngành Công nghệ thông tin có thể làm việc tại:

- Các công ty phần mềm: phát triển phần mềm, thiết kế website,...

- Các công ty tư vấn: tư vấn thiết kế các giải pháp mạng cho doanh nghiệp.

- Các công ty phân phối và bảo trì các thiết bị máy tính.

- Các công ty gia công phần mềm cho các thị trường Mỹ, Nhật và Châu Âu

- Các công ty cung cấp giải pháp công nghệ thông tin.

- Công ty cung cấp dịch vụ Internet và viễn thông.

- Công ty tư vấn - thiết kế giải pháp mạng và truyền thông, bảo mật hệ thống.

- Công ty cung cấp, phân phối thiết bị mạng và viễn thông

- Giảng dạy tại các trường Đại học, Cao đẳng, Trung cấp, Trung học chuyên nghiệp, viện nghiên cứu và chuyển giao công nghệ thuộc lĩnh vực Công nghệ thông tin.

- TS. Nguyễn Công Dự - Trưởng Khoa Công nghệ Thông tin

+ Tiến sĩ Kỹ thuật phần mềm tại Đại học Sejong, Hàn Quốc (2007)

+ Thạc sĩ Hệ thống CAD /CAM tại Viện Khoa học và Công nghệ Hàn Quốc (Korea Institute of Science and Technology-KIST) (2003)

+ Cử nhân Tin học tại Đại học Khoa học tự nhiên – Đại học Quốc gia Hà Nội

+ Nghiên cứu viên tại Viện Khoa học và Công nghệ Hàn Quốc (Korea Institute of Science and Technology-KIST) và Viện ứng dụng Công nghệ

+ Quản lý dự án Xener systems tại Hàn Quốc

+ Giám đốc kinh doanh tại Vinsmart

+ Tổng giám đốc tại Codec Việt Nam và SSC

+ Công bố hơn 10 công trình khoa học trên các tạp chí và hội nghị uy tín (IEEE, LNCS, ICMIT)

- ThS. Trần Sơn Tùng - Phó Trưởng Khoa Công nghệ Thông tin

+ Thạc sĩ chuyên ngành Truyền thông và Mạng máy tính tại Đại học Bách Khoa Hà Nội (2023)

+ Kỹ sư chuyên ngành Tin học và Kỹ thuật máy tính tại Viện Đào tạo Quốc tế - Đại học Bách Khoa Hà Nội (2010)

- TS. Phạm Thế Quế - Giảng viên Trường Đại học Đông Đô

- PGS.TS Đặng Đình Châu – Giảng viên Trường Đại học Đông Đô

- TS. Hồ Văn Canh - Giảng viên Trường Đại học Đông Đô

- TS. Vũ Thị Tuấn Anh - Giảng viên Trường Đại học Đông Đô

  • Về kiến thức: Sinh viên ngành Công nghệ thông tin được trang bị kiến thức nền tảng và chuyên sâu về lĩnh vực công nghệ thông tin để nâng cao tay nghề phát triển khả năng sửa chữa, xây dựng, cài đặt, bảo trì các phần cứng của máy tính cũng như nghiên cứu và phát triển các ứng dụng phần mềm. Ngoài ra, sinh viên cũng được trang bị kiến thức về an toàn và bảo mật thông tin mạng, một trong những lĩnh vực quan trọng được quan tâm hàng đầu trên thế giới hiện nay.

  • Về kỹ năng: Sinh viên ngành Công nghệ thông tin được rèn luyện và phát triển các kỹ năng chuyên môn, nghiên cứu chuyên sâu về khoa học máy tính, công nghệ phần mềm, kỹ thuật máy tính, hệ thống thông tin, mạng máy tính và truyền thông, an toàn thông tin mạng,... Kiến thức chuyên ngành sẽ trung bị cho sinh viên các kỹ năng liên quan đến việc nghiên cứu phát triển, gia công hay ứng dụng hệ thống phần mềm, kiến thức về thiết kế, xây dựng, cài đặt, vận hành và bảo trì các thành phần phần cứng, phần mềm của hệ thống máy tính và các hệ thống thiết bị dựa trên máy tính,... Ngoài ra, sinh viên còn được chú trọng phát triển các kỹ năng như: kỹ năng tư duy logic, kỹ năng tư duy sáng tạo, kỹ năng làm việc nhóm, kỹ năng quản lý thời gian,...

  • Về năng lực tự chủ và trách nhiệm: Trường Đại học Đông Đô đào tạo Cử nhân ngành Công nghệ thông tin có lập trường chính trị, phẩm chất đạo đức, có ý thức làm việc chuyên nghiệp, có năng lực dẫn dắt về chuyên môn, nghiệp vụ đã được đào tạo; có sáng kiến trong quá trình thực hiện nhiệm vụ được giao; có khả năng tự định hướng, thích nghi với các môi trường làm việc khác nhau; tự học tập, tích lũy kiến thức, kinh nghiệm để nâng cao trình độ chuyên môn.

Mọi thông tin về tư vấn tuyển sinh xin vui lòng liên hệ qua các phương thức sau:

+ Địa chỉ: Văn phòng tuyển sinh - Tầng 2, Tòa B1, Roman Plaza, đường Tố Hữu, P. Hà Đông, TP. Hà Nội.

+ Đăng ký xét tuyển tại: https://tuyensinh.hdiu.edu.vn/

+ Hotline/Zalo: 0983 282 282

+ Zalo OA: Trường Đại học Đông Đô

+ Email: tuyensinh@hdiu.edu.vn

+ Fanpage: Trường Đại học Đông Đô

Tuyển sinh ĐH Đông Đô
Xin chào! Tôi có thể giúp gì cho bạn?
ĐĂNG KÝ TƯ VẤN NGAY HÔM NAY