Công nghệ Kỹ thuật ô tô

Tổng quan
Mã ngành: 7510205

Tổ hợp xét tuyển: A00 A01 A03 A16 C01 C02 D01 D07 X02 X03 X05 X06 X07 X26 X27

Chỉ tiêu tuyển sinh: 280
Thời gian đào tạo: 4 năm
Loại bằng tốt nghiệp: Bằng kỹ sư

Trong xu hướng phát triển của xã hội hiện đại, Việt Nam coi công nghiệp ô tô là ngành quan trọng, cần được ưu tiên phát triển để góp phần công nghiệp hóa đất nước. Hơn thế nữa, việc đầu tư của các hãng ô tô nước ngoài vào Việt Nam đang phát triển khá nhanh, do đó liên tục nhiều năm qua ngành Công nghệ kỹ thuật ô tô được đưa vào danh mục các ngành “hot” về nhu cầu lao động và nhanh chóng trở thành xu thế lựa chọn cho các bạn trẻ.

 

Công nghệ Kỹ thuật ô tô là ngành học tích hợp kiến thức của nhiều lĩnh vực như: Cơ khí, tự động hóa, điện – điện tử và công nghệ chế tạo máy, chuyên về khai thác, sử dụng và quản lý dịch vụ kỹ thuật ô tô, điều hành sản xuất phụ tùng, lắp ráp, cải tiến và nâng cao hiệu quả sử dụng. Ngành học này đào tạo những kỹ sư có kiến thức cơ bản về toán học, khoa học tự nhiên và kỹ thuật cơ sở, đáp ứng được việc tiếp thu kiến thức chuyên ngành, cũng như có khả năng tự học để nâng cao trình độ chuyên môn.

 

Ngành Công nghệ kỹ thuật ô tô đào tạo các môn học tiêu biểu như: Động cơ đốt trong, tính toán ô tô, hệ thống điện – điện tử ô tô, hệ thống điều khiển tự động trên ô tô, công nghệ chẩn đoán, sửa chữa và kiểm định ô tô, hệ thống an toàn và tiện nghi trên ô tô.

1. Đối tượng tuyển sinh:

Thí sinh đã tốt nghiệp THPT hoặc tương đương, tốt nghiệp trung học nghề, tốt nghiệp Trung cấp, Cao đẳng cùng nhóm ngành dự tuyển

 

2. Ai sẽ phù hợp học Công nghệ kỹ thuật ô tô?

Ngành Công nghệ kỹ thuật ô tô tại Trường Đại học Đông Đô phù hợp với:

  • Người đam mê xe cộ và công nghệ: Nếu bạn yêu thích ô tô, tò mò về cách xe vận hành, sửa chữa, cải tiến động cơ hay công nghệ xe điện, đây là ngành rất “đúng gu”.
  • Tư duy kỹ thuật và logic tốt: Bạn sẽ học về cơ khí, điện – điện tử, tự động hóa trong ô tô, nên cần khả năng phân tích và hiểu nguyên lý hoạt động của máy móc.
  • Thích thực hành, không ngại “lấm tay”: Ngành này gắn liền với xưởng, gara, thực hành sửa chữa – bảo dưỡng, nên phù hợp với người thích làm việc thực tế hơn là lý thuyết suông.
  • Kiên trì và cẩn thận: Việc kiểm tra, sửa chữa xe yêu cầu độ chính xác cao để đảm bảo an toàn cho người sử dụng.
  • Định hướng làm việc trong ngành công nghiệp ô tô: Phù hợp với những bạn muốn trở thành kỹ sư ô tô, kỹ thuật viên, cố vấn dịch vụ, làm việc tại hãng xe, gara hoặc doanh nghiệp sản xuất – lắp ráp.

- Phương thức 100: Xét tuyển theo kết quả thi tốt nghiệp THPTQG năm 2026

- Phương thức 200: Xét tuyển theo kết quả học tập THPT (học bạ)

- Phương thức 402: Xét tuyển dựa trên kết quả thi đánh giá năng lực, đánh giá tư duy do các cơ sở đào tạo khác tổ chức năm 2026

- Phương thức 500: Xét tuyển thí sinh đã tốt nghiệp trung cấp/cao đẳng/đại học

- Phương thức 301: Xét tuyển thẳng theo quy định của Bộ giáo dục và Đào tạo

Chuẩn đầu ra

Mô tả chuẩn đầu ra

Mức năng lực

1. Kiến thức

1.1. Kiến thức giáo dục đại cương

PLO1 (K)

Dưới góc độ triết học, Triển khai vận dụng được thế giới quan, nhân sinh quan đúng đắn và có khả năng nhận thức, đánh giá các hiện tượng, sự vật đúng, khách quan, khoa học, hiểu được kiến thức cơ bản về lý luận chính trị, khoa học tự nhiên, khoa học xã hội, chính sách pháp luật, an ninh quốc phòng, vận dụng kiến thức đó vào hoạt động thực tiễn.

K3/6

PLO2 (K)

Tin học ứng dụng và đạt chuẩn ứng dụng công nghệ thông tin cơ bản theo Thông tư 03/2014/TT-BTTTT. Vận dụng kiến thức của công nghệ thông tin tăng hiệu quả truyền thông, ngoại ngữ (3/6). Năng lực số đạt trình độ trung cấp bậc 3 về khai thác dữ liệu, đánh giá dữ liệu, an toàn dữ liệu và ứng dụng công nghệ AI, Vận dụng các kiến thức toán, vật lý đại cương làm nền tảng cho các học phần cơ sở ngành và chuyên ngành, đáp ứng yêu cầu làm chủ công nghệ kỹ thuật ô tô và hội nhập quốc tế

K3/6

1.2. Kiến thức cơ sở ngành

PLO3 (K)

Triển khai vận dụng được kiến thức cơ bản về cấu tạo và nguyên lý hoạt động của ô tô và các hệ thống của nó.

K3/6

PLO4 (K)

Triển khai vận hành cơ sở khoa học ứng dụng vẽ kỹ thuật, auto cad, các phần mềm Cad chuyên dùng, các kiến thức về sức bền vật liệu, nguyên lý máy, chi tiết máy, kỹ thuật điện-điện tử, điều khiển tự động, công lý máy, chi tiết máy, kỹ thuật điện-điện tử, điều khiển tự động, công nghệ khíu nén thủy lực vào thiết kế chi tiết máy và hệ thống cơ khí thông dụng.

K3/6

1.3. Kiến thức chuyên ngành

PLO5 (K)

Triển khai vận hành được về kỹ thuật động cơ đốt trong, lý thuyết ô tô, kết cấu ô tô, thiết kế tính toán ô tô, hệ thống điện và điều khiển tự động trên ô tô, kiến thức, cơ sở khoa học về tính toán thiết kế tích hợp ô tô và tính toán thiết kế các hệ thống cơ khí không phức tạp.

K3/6

PLO6 (K)

Triển khai xây dựng kế hoạch, tổ chức và quản lý kỹ thuật ở các cơ sở hoạt động kinh tế liên quan đến ô tô.

K3/6

2. Kỹ năng

2.1. Kỹ năng nghề nghiệp

PLO7 (S)

Làm chủ, kiểm soát kỹ năng nghề nghiệp như: chẩn đoán, tháo lắp, sửa chữa, lắp ráp trong kỹ thuật ô tô. Lập kế hoạch, tổ chức và giám sát các quá trình sửa chữa, kiểm định và quản lý kỹ thuật ở các cơ sở hoạt động kinh tế liên quan đến ô tô.

S4/5

PLO8 (S)

Thực hiện thuần thục các nhiệm vụ thiết kế tính toán tích hợp ô tô thương mại và tính toán thiết kế các thiết bị cơ khí không phức tạp.

S3/5

PLO9 (S)

Thuần thục sử dụng kiến thức công nghệ thông tin, đặc biệt là các phần mềm chuyên dụng vào hoạt động chẩn đoán sửa chữa trong kỹ thuật ô tô, có khả năng sử dụng ngôn ngữ tiếng Anh tối thiểu đạt trình độ B1 theo Khung năng lực ngoại ngữ Việt Nam và hoặc ngoại ngữ khác ở mức độ cơ bản để giải quyết vấn đề trong hoạt động nghề nghiệp.

S3/5

2.2. Kỹ năng giao tiếp ứng xử

PLO10 (S)

Làm chủ các kỹ năng làm việc độc lập, làm việc nhóm, phương pháp khoa học và chuyên nghiệp, tư duy hệ thống, phản biện và tư duy phân tích, có kỹ năng thuyết trình, giao tiếp, dẫn dắt, khởi nghiệp và chủ động hội nhập.

S4/5

2.3. Thái độ, mức tự chủ và chịu trách nhiệm

2.3.1. Thái độ

PLO11 (A)

Sẵn sàng hợp tác, chia sẻ giúp đỡ, chia sẻ kinh nghiệm, đề xuất kế hoạch, điều phối, quản lý các nguồn lực, đánh giá và cải thiện hiệu quả các hoạt động trong lĩnh vực công nghệ kỹ thuật ô tô.

A3/5

2.3.2. Mức tự chủ và chịu trách nhiệm

PLO12 (A)

Khởi sướng kế hoạch khởi nghiệp, tạo việc làm cho bản thân và cho người khác trong lĩnh vực công nghệ kỹ thuật ô tô.

A3/5

Sinh viên tốt nghiệp ngành Công nghệ kỹ thuật ô tô có thể đảm nhận các vị trí như:

- Kỹ sư thiết kế

- Nghiên cứu phát triển

- Kỹ thuật viên ở các cấp độ và các mảng khác nhau, theo từng chuyên ngành khác nhau (KTV sửa chữa chung, KTV đồng sơn, KTV kiểm soát chất lượng, KTV sửa chữa thân xe, KTV điện thân xe, LTV điện – điện tử, KTV lắp ráp, sản xuất phụ tùng, KTV giám định, đăng kiểm viên,…)

- Cố vấn kỹ thuật, cố vấn dịch vụ

- Điều phối viên sản xuất, sửa chữa

- Quản lý (xưởng trưởng, trưởng bộ phận sản xuất, sửa chữa,…)

- Giảng viên các trường Đại học, Cao đẳng, trường nghề,…

- Tự khởi nghiệp

 

Sinh viên tốt nghiệp ngành Công nghệ kỹ thuật ô tô có thể làm việc tại:

- Các nhà máy sản xuất phụ tùng, phụ kiện và lắp ráp ô tô – máy xây dựng, máy động lực

- Các cơ sở sửa chữa ô tô – máy xây dựng

- Các trạm đăng kiểm ô tô, các trung tâm kiểm tra chất lượng máy xây dựng

- Các cơ sở giáo dục đào tạo và các đơn vị hành chính quản lý về kỹ thuật ô tô – máy xây dựng

- Các doanh nghiệp kinh doanh ô tô, máy xây dựng, phụ tùng

- Các doanh nghiệp trong ngành cơ khí

- TS. Nguyễn Đình Tân - Phó Hiệu trưởng, Trưởng khoa Công nghệ Kỹ thuật Ô tô

+ Tiến sĩ tại Trường Đại học Bách khoa Hà Nội (1981)

- TS. Nguyễn Tùng Lâm

+ Tiến sĩ Cơ điện tử Nano tại Đại học UST, Hàn Quốc (2020)

+ Kỹ sư ngành Kỹ thuật cơ Điện tử tại Trường Đại học Bách khoa Hà Nội (2012)

- TS. Nguyễn Ngọc Hưng

+ Tiến sĩ Kỹ thuật Hệ thống Hạt nhân Tiên tiến tại Đại học UST, Hàn Quốc (2020)

  • Về kiến thức:

Ngành Công nghệ kỹ thuật ô tô đào tạo các kiến thức về kỹ thuật cơ khí, điện – điện tử, phần mềm và an toàn, ứng dụng để thiết kế, sản xuất và vận hành xe gắn máy, xe du lịch, xe tải, xe buýt và các hệ thống nhỏ trên ô tô. Ngoài ra, sinh viên còn được trang bị những kiến thức chuyên sâu về cơ khí ô tô, về máy động lực, hệ thống truyền động, truyền lực, cơ cấu khí, hệ thống điều khiển. Để từ đó có khả năng áp dụng những nguyên lý kỹ thuật cơ bản, kỹ năng thực hành cao và các kỹ năng liên quan đến ô tô vào thực tế công việc.

  • Về kỹ năng:

Sinh viên được chú trọng đào tạo các kỹ năng chuyên môn như: khai thác, sử dụng kỹ thuật ô tô cũng như hoạt động sản xuất phụ tùng, điều khiển và lắp ráp, góp phần cải tiến, nâng cao hiệu quả sử dụng phương tiện cũng như phương thức kinh doanh ô tô trên thị trường.

Ngoài các kiến thức nền tảng, thực tiễn về chuyên ngành, sinh viên học ngành Công nghệ kỹ thuật ô tô còn được trang bị các kỹ năng mềm như: kỹ năng giao tiếp, kỹ năng lập kế hoạch, kỹ năng quản lý thời gian,...

  • Về năng lực tự chủ trách nhiệm:

Đào tạo Cử nhân ngành Công nghệ kỹ thuật ô tô có lập trường chính trị, phẩm chất đạo đức, có ý thức làm việc chuyên nghiệp, có năng lực về chuyên môn, nghiệp vụ được đào tạo; có khả năng tự định hướng, thích nghi với các môi trường làm việc khác nhau; tự học tập, tích lũy kiến thức, kinh nghiệm để nâng cao trình độ chuyên môn.

Mọi thông tin về tư vấn tuyển sinh xin vui lòng liên hệ qua các phương thức sau:
+ Địa chỉ: Văn phòng tuyển sinh - Tầng 2, Tòa B1, Roman Plaza, đường Tố Hữu, P. Hà Đông, TP. Hà Nội.
+ Đăng ký xét tuyển tại: https://tuyensinh.hdiu.edu.vn/
+ Hotline/Zalo: 0983 282 282
+ Zalo OA: Trường Đại học Đông Đô
+ Email: tuyensinh@hdiu.edu.vn
Tuyển sinh ĐH Đông Đô
Xin chào! Tôi có thể giúp gì cho bạn?
ĐĂNG KÝ TƯ VẤN NGAY HÔM NAY